Đề án tuyển sinh riêng của Trường Đại học Điện Lực

đăng 02:20, 1 thg 4, 2015 bởi THPT Văn Lang   [ đã cập nhật 02:25, 1 thg 4, 2015 ]

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN

 TUYỂN SINH CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2015

 I.  Mục đích và nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh

1. Mục đích

  - Thực hiện tự chủ tuyển sinh theo chủ trương chung của Bộ Giáo dục và đào tạo.

  - Nâng cao chất lượng đầu vào, góp phần hiện thực hóa các chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho ngành Điện và cho xã hội.

2. Nguyên tắc

- Thực hiện tuyển sinh chủ yếu dựa vào kết quả của thí sinh trong kỳ thi THPT quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.   

- Thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh theo quy định tại Điều 34 Luật Giáo dục Đại học.

  - Thực hiện tuyển sinh công khai, khách quan và đảm bảo công bằng trong tuyển sinh.

  - Thực hiện tuyển sinh chủ yếu dựa vào kết quả của thí sinh trong kỳ thi THPT quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

II. Phương án tuyển sinh

  1. Phương thức tuyển sinh

     Kết hợp hai hình thức xét tuyển:

     a) Xét tuyển đồng thời Kết quả học tập trong ba năm học THPT và Kết quả thi tốt nghiệp THPT;

     b) Xét tuyển thông qua kết quả các Khối thi trong kỳ thi THPT do các trường Đại học tổ chức.

   Dành 10% chỉ tiêu tuyển sinh cho phương thức a) và 90% chỉ tiêu tuyển sinh cho phương thức b).

1.1. Xét tuyển đồng thời Kết quả học tập trong ba năm học THPT và Kết quả thi tốt nghiệp THPT;

Thực hiện theo hình thức xét tuyển những thí sinh đăng ký với các tiêu chí sau:

- Kết quả học tập trong ba năm học THPT;

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT;

* Tiêu chí 1: Xét kết quả điểm tổng kết 3 năm học phổ thông của thí sinh thông qua học bạ THPT có nhân hệ số các môn quy định đối với từng ngành học.

- Điểm trung bình chung năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (hoặc học kỳ I lớp 12 nếu thí sinh tiến hành đăng ký xét tuyển trước khi kết thúc năm học) có nhân hệ số các môn quy định đối với từng ngành học của thí sinh đạt 8.0 trở lên đối với trình độ Đại học và đạt 6.5 đối với trình độ Cao đẳng (ĐTB TC1).

Các môn hệ số 2:

+ Toán, Vật lý, Anh văn đối với các ngành thuộc khối Kỹ thuật công nghệ;

+ Toán, Ngữ văn, Anh văn đối với các ngành thuộc khối Kinh tế.

* Tiêu chí 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

- Điểm trung bình thi tốt nghiệp THPT theo môn thi của thí sinh đạt 7.5 trở lên đối với trình độ Đại học và đạt 6.0 đối với trình độ Cao đẳng (ĐTB TC2). Số lượng môn thi tốt nghiệp hàng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Đánh giá tiêu chí xét tuyển:

- Tiêu chí 1 chiếm tỉ trọng 40%, tiêu chí 2 chiếm tỉ trọng 60%.

- Điểm ưu tiên (ĐƯT) được tính theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo.

- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

ĐXT = (ĐTB TC1 * 0.8) + (ĐTB TC2 * 1.2) + (ĐƯT * 2/3) (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

- Xét những thí sinh có điểm trung bình xét tuyển (ĐTB XT) đạt theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu xét tuyển của từng ngành đào tạo.

1.2. Xét tuyển thông qua kết quả các Khối thi trong kỳ thi THPT

  Thực hiện tuyển sinh dựa trên kết quả của các thí sinh đăng ký vào trường Đại học Điện lực theo các khối thi tổ hợp các môn thi của thí sinh trong kỳ thi THPT quốc gia năm 2015 do các trường Đại học tổ chức (có tính cả điểm ưu tiên).

  (Thi THPT năm 2015: thí sinh phải thi 4 môn (gọi là 4 môn thi tối thiểu) gồm 3 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 1 môn tự chọn trong số các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí.

   Ngoài 4 môn thi nói trên, thí sinh có quyền đăng ký thi thêm các môn thi khác trong số các môn tự chọn của Kỳ thi THPT quốc gia để sử dụng cho việc đăng ký tuyển sinh vào các trường ĐH, CĐ theo yêu cầu của các ngành đào tạo do từng trường ĐH, CĐ quy định).

  Sử dụng kết quả các môn thi kỳ thi Trung học phổ thông (THPT) quốc gia do các trường Đại học tổ chức của thí sinh tương ứng theo từng khối thi A, A1, A2, D1 để xét tuyển theo các chuyên ngành tương tự như kỳ thi tuyển sinh Đại học năm 2014 thi vào trường ĐHĐL.

   Điểm Xét tuyển (ĐXT) = Điểm thi 3 môn THPT (ĐTHPT) + Điểm ưu tiên (ĐƯT)

   Điểm thi 3 môn THPT (ĐTHPT)

   Đối với các ngành đào tạo của trường Đại học Điện lực điểm thi 3 môn THPT (ĐTHPT) năm 2015 tại các điểm thi do các trường Đại học tổ chức được quy định cụ thể như sau:

   Khối A: Toán, Vật lý, Hóa học

   Khối A1: Toán, Vật lý, Anh văn

   Khối A2: Toán, Hóa học, Anh văn

   Khối D1: Toán, Ngữ văn, Anh văn  

Bảng các khối thi tuyển sinh của trường Đại học Điện lực năm 2015 theo ngành đào tạo:

  Hệ đại học

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Khối thi

Dự kiến Chỉ tiêu

 

 

 

 

2000

1

- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử với các chuyên ngành: Hệ thống điện, Nhiệt điện, Điện lạnh, Điện công nghiệp và dân dụng, Điện hạt nhân, Công nghệ chế tạo thiết bị điện.

D510301

 

A, A1, A2

 

2

- Quản lý công nghiệp với các chuyên ngành: Quản lý năng lượng, Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

D510601

 

A, A1, A2, D1

 

3

- Công nghệ thông tin với các chuyên ngành: Công nghệ phần mềm, Thương mại điện tử, Quản trị và an ninh mạng

D480201

A, A1, A2

 

4

- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

D510303

A, A1, A2

 

5

- Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông với các chuyên ngành: Điện tử viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Thiết bị Điện tử y tế.

D510302

A, A1, A2

 

6

- Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng với các chuyên ngành: Xây dựng công trình điện, Xây dựng dân dụng và Công nghiệp,  Quản lý dự án và đầu tư xây dựng

D510102

A, A1, A2

 

7

- Công nghệ kỹ thuật cơ khí với chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy.

D510201

A, A1, A2

 

8

- Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

D510203

A, A1, A2

 

9

- Quản trị kinh doanh với các chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp, Quản trị du lịch, khách sạn

D340101

A, A1, A2, D1

 

10

- Tài chính ngân hàng

D340201

A, A1, A2, D1

 

11

- Kế toán

D340301

A, A1, A2, D1

 

 Hê Cao đẳng

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Khối thi

Dự kiến Chỉ tiêu

 

 

 

 

1000

1

- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử với các chuyên ngành: Hệ thống điện, Nhiệt điện, Điện lạnh, Điện công nghiệp và dân dụng, Thủy điện, Công nghệ chế tạo thiết bị điện.

C510301

 

A, A1, A2

 

2

- Quản lý công nghiệp với các chuyên ngành: Quản lý năng lượng, Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

C510601

 

A, A1, A2, D1

 

3

- Công nghệ thông tin với các chuyên ngành: Công nghệ phần mềm, Thương mại điện tử, Quản trị và an ninh mạng

C480201

A, A1, A2

 

4

- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

C510303

A, A1, A2

 

5

- Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông với chuyên ngành: Điện tử viễn thông

C510302

A, A1, A2

 

6

- Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng với các chuyên ngành: Xây dựng công trình điện, Xây dựng dân dụng và Công nghiệp,  Quản lý dự án và đầu tư xây dựng

C510102

A, A1, A2

 

7

- Công nghệ kỹ thuật cơ khí với chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy.

C510201

A, A1, A2

 

8

- Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

C510203

A, A1, A2

 

9

- Quản trị kinh doanh với các chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp, Quản trị du lịch, khách sạn

C340101

A, A1, A2, D1

 

10

- Tài chính ngân hàng

C340201

A, A1, A2, D1

 

11

- Kế toán

C340301

A, A1, A2, D1

 

  Điểm ưu tiên (ĐƯT)  

  Áp dụng theo quy chế tuyển sinh Đại học năm 2015 (Đối tượng ưu tiên và Khu vực ưu tiên) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. Lịch tuyển sinh

2.1. Phương thức đăng kí của thí sinh

   Thí sinh đăng xét tuyển vào trường bằng một trong 3 phương thức: Đăng ký thông qua trang Web của trường Đại học Điện lực;  Nộp Hồ sơ trực tiếp tại trường; Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

2.2. Thời gian đăng ký và hiệu lực của thời gian đăng ký

   + Thời gian đăng ký chia làm 2 giai đoạn

    - Giai đoạn 1: Từ ngày 15 tháng 3 năm 2015 đến 17 giờ ngày 30 tháng 6 năm 2015

    - Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến hết thời gian nhận hồ sơ đăng ký tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT

    + Hiệu lực của thời gian đăng ký:

     Thí sinh đăng ký Xét tuyển vào Giai đoạn 1 được tính là Thí sinh NV1, Đăng ký vào giai đoạn 2 được tính là Thí sinh NV2, NV3 v.v.

2.3. Thủ tục đăng ký

  + Đăng ký dự xét tuyển vào trường Đại học Điện lực thông qua trang Web của trường Đại học Điện lực.Sau khi đăng ký mỗi thí sinh sẽ được cấp Mã hồ sơ để có thể truy cập vào Hồ sơ đã đăng ký trên trang Web của mình. Khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có thể bổ sung kết quả thi tốt nghiệp THPT vào Hồ sơ của mình trên trang Web. Nếu trúng tuyển, thí sinh bắt buộc phải trình Hồ sơ bản giấy khi nhập học.  

  + Nộp Hồ sơ bản giấy trực tiếp tại trường;

  + Gửi Gửi hồ sơ bản giấy qua đường bưu điện.

   Hồ sơ bản giấy  bao gồm:

     - Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của trường (hoặc của Bộ GD&ĐT);

     - Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp trong năm xét tuyển;

     - Bản sao công chứng Bảng điểm tốt nghiệp THPT;

     - Bản sao công chứng Học bạ THPT.

2.4. Trình tự và thời gian xét tuyển

2.4.1. Nguyên tắc chung

- Sau khi hết thời gian nhận hồ sơ các ban giúp việc của Hội đồng tuyển sinh tiến hành kiểm tra hồ sơ và xét các yêu cầu của các tiêu chí nêu ở trên.

- Họp HĐTS Trường quyết định mức điểm trúng tuyển theo từng hình thức xét tuyển. Trong mỗi hình thức xét tuyển điểm trúng tuyển lại xác định theo từng ngành cụ thể trên cơ sở điểm trung bình xét tuyển so với chỉ tiêu xét tuyển của ngành đó. Điểm trúng tuyển sẽ được xác định nhằm ưu tiên thí sinh NV1, sau đó mới quyết định đến các mức điểm NV2, NV3 (sẽ cao hơn mức điểm NV1) nếu có tuyển sinh các nguyện vọng này.

- Công bố mức điểm trúng tuyển theo từng hình thức xét tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo theo từng chuyên ngành trên Website của trường và gửi giấy báo trúng tuyển cho thí sinh.

- Thí sinh nhập học theo thời gian cụ thể trên giấy báo trúng tuyển của trường.

2.4.2. Đối với thí sinh NV1

Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, Ban thư ký sẽ tổng hợp thông tin, tạo nên cơ sở dữ liệu ĐXT của tất cả thí sinh NV1 đăng ký vào trường ĐHĐL, trình HĐTS tổ chức họp xét tuyển.

Kết quả xét tuyển NV1 được trường ĐHĐL công bố trên Website của trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng, dự kiến vào khoảng thời gian từ 05/7/2015 đến 10/7/2015.

Thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển NV1 trực tiếp tại trường ĐHĐL, hoặc nhận qua đường Bưu điện. Bản sao giấy báo trúng tuyển đồng thời được gửi đến thí sinh qua  trang Web của trường ĐHĐL và qua địa chỉ mail của thí sinh..

Thời gian nhập học NV1 dự kiến từ 20/7/2015 đến 30/7/2015

2.4.3. Đối với các thí sinh  NV2

Thời gian đăng ký NV2 bắt đầu từ ngày 01/7/2015 và dự kiến kết thúc vào ngày 15/8/2015.

Ban thư ký sẽ tổng hợp tạo nên cơ sở dữ liệu ĐXT của tất cả thí sinh NV2 đăng ký vào trường ĐHĐL, trình HĐTS tổ chức họp xét tuyển NV2.

Kết quả xét tuyển NV2 được công bố dự kiến vào khoảng thời gian từ 18/8/2015 đến 20/8/2015.

Thí sinh hoặc nhận Giấy báo trúng tuyển NV2 trực tiếp tại trường ĐHĐL, hoặc nhận qua đường Bưu điện. Bản sao giấy báo trúng tuyển đồng thời được gủi đến thí sinh qua  trang Web của trường ĐHĐL.

Thời gian nhập học NV2 dự kiến từ 28/8/2015 đến 05/9/2015.

Căn cứ vào kết quả nhập học NV1 và NV2, HĐTS sẽ quyết định việc tiếp tục hay không tiếp tục tuyển sinh NV3, thông tin công bố chậm nhất vào ngày 10/9/2015.

2.5. Lệ phí tuyển sinh

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Tuyển thẳng

   Tuyển thẳng các thí sinh đạt danh hiệu trong các kỳ thi học sinh giỏi, các thí sinh đã học dự bị trong các trường dự bị và diện học sinh các huyện nghèo (đối tượng 30A) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. (Các Văn bản Quy định cụ thể sẽ được Nhà trường ban hành vào các thời điểm thích hợp tương ứng)

4. Tuyển sinh đào tạo chất lượng cao trình độ đại học

     Năm 2015 Trường Đại học Điện lực dành một số chỉ tiêu trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường để tuyển sinh các lớp đào tạo chất lượng cao trình độ đại học chuyên ngành Hệ thống điện và một số chuyên ngành khác. (Đề án tuyển sinh đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học sẽ trình riêng Bộ GD&ĐT phê duyệt).

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Các Hội đồng phục vụ tuyển sinh

  Thành lập Hội đồng tuyển sinh của trường và bộ máy giúp việc cho HĐTS trường gồm Ban thư ký, Ban thanh tra dựa theo Quy chế tuyển sinh Đại học cao đẳng năm 2015 của Bộ Giáo dục đào tạo.

  Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS và các Ban giúp việc HĐTS theo như Quy chế tuyển sinh Đại học cao đẳng năm 2015 của Bộ Giáo dục đào tạo. Riêng Ban thư ký có nhiệm vụ thực hiện các công việc do Hội đồng tuyển sinh giao từ khi tổ chức cho thí sinh đăng ký và trong suốt cả quá trình tuyển sinh.

5.2. Thanh tra, xử lý thông tin phản ánh tiêu cực, chế độ báo cáo lưu trữ, khen thưởng và xử lý vi phạm

  Theo Quy chế tuyển sinh Đại học cao đẳng năm 2015 của Bộ Giáo dục đào tạo

III. Một số vấn đề khác liên quan

1. Chỉ tiêu tuyển sinh

  Chỉ tiêu tuyển sinh chung hàng năm của trường theo Quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo.

  Chỉ tiêu tuyển sinh theo từng chuyên ngành do Hội đồng tuyển sinh trường quyết định hàng năm dựa trên tổng chỉ tiêu của trường được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo.

2. Số lượng thí sinh trúng tuyển được gọi nhập học

  Do năm 2015 là năm đầu tiên Bộ giáo dục tổ chức kỳ thi Trung học phổ thông (THPT) quốc gia, không tổ chức kỳ thi 3 chung tuyển sinh vào Đại học Cao đẳng. Thí sinh có thể đăng ký dự tuyển vào nhiều trường Đại học và Cao đẳng cùng một lúc. Danh sách trúng tuyển sẽ chứa nhiều thí sinh ảo. Do đó quyết định điểm trúng tuyển và số lượng thí sinh trúng tuyển được phát Giấy báo nhập học sẽ do HĐTS cân nhắc và quyết định. Số lượng cụ thể thay đổi theo từng năm.

3. Phụ lục

a) Kết quả tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của trường 5 năm qua

TT

Năm

Hệ đào tạo

Chỉ tiêu được giao

Thực tuyển

Ghi chú

1

2014

Đại học

1600

1613

100.81

Cao đẳng

900

924

102.77

2

2013

Đại học

1450

1518

104.69

Cao đẳng

600

627

104.50

3

2012

Đại học

1600

1746

109.13

Cao đẳng

1100

1165

105.91

4

2011

Đại học

1400

1537

109.79

Cao đẳng

900

988

109.78

5

2010

Đại học

1300

1417

108.89

Cao đẳng

650

752

115.69

b) Danh mục các nguồn lực (cơ sở vật chất và đội ngũ) để thực hiện Đề án.

1. Đội ngũ cán bộ giáo viên (tính đến 30/6/2014)

Tổng số

Hình thức tuyển dụng

Đội ngũ cán bộ, giáo viên cơ hữu

Tuyển dụng theo Luật viên chức

Các hợp đồng khác

Chức danh

Trình độ đào tạo

Giáo sư

Phó Giáo sư

Tiến sỹ

Thạc sỹ

Đại học

Cao đẳng

Trình độ khác

525

387

138

 

11

102

235

142

11

24

2. Cơ sở vật chất (tính đến 30/6/2014)

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng số

Trong đó

Cơ sở 1

Cơ sở 2

I

Diện tích đất đai đang quản lý sử dụng

ha

9,9128

1,9826

7,9302

II

Diện tích mặt bằng đã xây dựng

m2

46.839

24.161

22.678

III

Giảng đường/phòng học

 

 

 

 

1

Phòng học

phòng

92

67

25

2

Diện tích

m2

11.982

7.818

4.164

IV

Diện tích Hội trường

m2

1.615

1.374

241

V

Phòng máy tính

 

 

 

 

1

Diện tích

m2

450

270

180

2

Máy tính sử dụng được

máy

174

104

70

3

Máy tính nối mạng ADSL

máy

174

104

70

VI

Phòng học ngoại ngữ

 

 

 

 

1

Số phòng học

phòng

01

01

0

2

Diện tích

m2

70

70

0

3

Thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng

Thiết bị

26

26

0

VII

Thư viện

 

 

 

 

1

Diện tích

m2

1.372

772

600

2

Số đầu sách

quyển

4.820

3.570

1.250

VIII

Phòng thí nghiệm

 

 

 

 

1

Diện tích

m2

2.034

1.084

950

2

Thiết bị thí nghiệm chuyên dùng

Thiết bị

42

22

20

IX

Xưởng thực tập, thực hành

 

 

 

 

1

Diện tích

m2

9.646

3.044

6.602

2

Thiết bị thí nghiệm chuyên dùng

Thiết bị

87

47

40

X

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

 

 

 

 

1

Số sinh viên ở trong KTX

SV

1,136

410

726

2

Diện tích

m2

4,328

2.432

1.896

3

Số phòng

phòng

140

52

88

4

Diện tích bình quân/sinh viên

m2/SV

 

5,93

2,61

XI

Diện tích nhà ăn sinh viên thuộc cơ sở đào tạo quản lý

m2

766

766

0

XII

Diện tích Nhà văn hóa

m2

0

0

0

XIII

Diện tích Nhà thi đấu đa năng

m2

0

0

0

XIV

Diện tích Bể bơi

m2

0

0

0

XV

Diện tích Sân thể thao đa năng

m2

9.000

2.900

6.100

     Đại học Điện lực đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất quy định tại Thông tư số 57/2011-TT-BGDĐT ngày 02/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

IV. Lộ trình và cam kết của trường

  Lộ trình thực hiện: Thực hiện đề án từ năm 2015, sau khi Đề án được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

 Trường Đại học Điện lực cam kết thực hiện đúng theo Đề án tuyển sinh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Thực hiện tuyển sinh công khai, khách quan và đảm bảo công bằng trong tuyển sinh đúng theo tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh theo quy định tại Điều 34 Luật Giáo dục Đại học. 

Comments